Questo sito usa cookie per fornirti un'esperienza migliore. Proseguendo la navigazione accetti l'utilizzo dei cookie da parte nostra OK

Principali tipi di visto, requisiti e costi / Các loại thị thực chính, hồ sơ yêu cầu và phí thị thực

 

Principali tipi di visto, requisiti e costi / Các loại thị thực chính, hồ sơ yêu cầu và phí thị thực

PRINCIPALI TIPOLOGIE DI VISTO E RELATIVI REQUISITI / MỘT SỐ LOẠI THỊ THỰC CHÍNH VÀ HỒ SƠ YÊU CẦU

 

VISTO TURISTICO (di tipo "C") / THỊ THỰC DU LỊCH  (loại "C") 

Consente l’ingresso in Italia, per un soggiorno di breve durata (inferiore ai 90 giorni), ai cittadini stranieri che intendano viaggiare per motivi turistici.

Cho phép công dân nước ngoài nhập cảnh vào Italia vì mục đích du lịch trong khoảng thời gian lưu trú ngắn ngày (dưới 90 ngày).

Modulo di domanda di visto debitamente compilato e firmato con tutte le informazioni utili

Mẫu đơn xin cấp thị thực đã điền đầy đủ thông tin cần thiết và ký tên.

    • Due (2) foto recenti ICAO standard del tipo per passaporto, formato cm 4x6, non si accettano foto ritoccate; si prega di incollare una sola foto sul modulo di domanda
      Hai (2) ảnh tiêu chuẩn hộ chiếu ICAO chụp gần đây cỡ 4x6 cm, không chấp nhận ảnh đã chỉnh sửa; vui lòng dán một ảnh vào mẫu đơn xin cấp thị thực.
    • Passaporto con validità superiore di almeno tre mesi alla data di scadenza del visto (o alla prevista data di uscita dall’area Schengen), che sia stato rilasciato meno di 10 anni fa. Il passaporto deve avere almeno due pagine bianche consecutive per il visto e i timbri
      Hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất ba tháng kể từ ngày hết hạn thị thực nhập cảnh (hay ngày xuất cảnh dự kiến rời khối Schengen) và được cấp dưới 10 năm. Hộ chiếu phải có ít nhất hai trang trắng liền nhau để dán visa và đóng dấu.
    • Certificato di residenza stabile in Vietnam (in caso di cittadini non vietnamiti)
      Thẻ tạm trú/giấy phép lao động tại Việt Nam (đối với công dân không phải là công dân Việt Nam)
    • Prenotazione biglietto aereo andata e ritorno
      Đặt vé máy bay khứ hồi.
    • Prova di alloggio in Italia: coupon alberghieri, prenotazioni alberghi
      Bằng chứng về nơi ở tại Italia: coupon, xác nhận đặt khách sạn.
    • Prova dei mezzi economici di sostentamento personali: estratto/i conto/i bancario/i personale/i degli ultimi 6 mesi; nel caso in cui si sia fornito il conto di una carta di credito, è necessario fornire anche stato del massimale di credito. I conti di risparmio bancari non sono rilevanti per dimostrare reddito personale.
      Chứng minh khả năng tài chính cá nhân: sao kê tài khoản cá nhân tại ngân hàng 6 tháng gần nhất; trong trường hợp có thẻ tín dụng phải có xác nhận hạn mức, bảng lương (nếu nhận lương bằng tiền mặt). Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không có giá trị quyết định trong việc chứng minh tài chính.
    • Documenti comprovanti il profilo socio-professionale: contratto di lavoro, autorizzazione alle ferie, copia della licenza commerciale autenticata e legalizzata dall’ufficio consolare del Dipartimento degli Affari Esteri di Ho Chi Minh City (184 Pasteur, Dist 1, HCMC), certificazione di versamento delle imposte degli ultimi 6 mesi se il richiedente è responsabile o socio di una società, dichiarazione di pensionamento e indennità per i pensionati.
      Giấy tờ chứng minh công việc: hợp đồng lao động, giấy nghỉ phép; bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh được chứng thực lãnh sự tại Sở Ngoại Vụ thành phố Hồ Chí Minh (số 184 Pasteur, Q.1, Tp. HCM) và biên lai nộp thuế 6 tháng cuối hay quý cuối nếu là chủ sở hữu hoặc cổ đông của công ty; quyết định nghỉ hưu, sổ nhận lương hưu.
    • Polizza assicurativa sanitaria con una copertura minima di € 30.000 per le spese di di emergenza e ospedale e di rimpatrio.
      Bảo hiểm y tế với mức bảo hiểm tối thiểu là 30.000 Euro cho việc cấp cứu, viện phí khẩn cấp và các chi phí hồi hương.
    • Una copia di tutte le pagine del passaporto.
      Bản copy tất cả các trang hộ chiếu.
    • Libretto di stato di famiglia.
      Sổ hộ khẩu gia đình.
    • Eventuali altri documenti a sostegno della domanda di visto possono essere esibiti dal richiedente o richiesti dall'Ufficio Visti.
      Đương đơn có thể nộp thêm những giấy tờ khác hỗ trợ cho việc xin cấp thị thực, trong một số trường hợp phòng thị thực có thể yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ.

Avvertenze:

Se il visto viene presentato per un minore sono necessari ulteriori documenti:

  • Certificato di nascita autenticato e legalizzato dall’ufficio consolare del Dipartimento degli Esteri di Ho Chi Minh City (184 Pasteur, Dist 1, HCMC)

 e qualora viaggi con uno dei genitori o con terzi:

Lưu ý:

Trường hợp người xin cấp thị thực chưa đến tuổi thành niên, yêu cầu nộp thêm những giấy tờ sau:

  • Bản sao giấy khai sinh được chứng thực lãnh sự tại Sở Ngoại Vụ thành phố Hồ Chí Minh (số 184 Pasteur, Q.1, Tp. HCM) và nếu đi cùng với một trong bố hoặc mẹ hoặc người thứ ba:
  • Đơn đồng thuận của bố mẹ phải được ký tại Tổng Lãnh Sự Quán theo lịch hẹn đặt qua email: hochiminh.consolato@esteri.it

  

 

VISTO PER TURISMO - VISITA FAMIGLIA / AMICI (di tipo "C") / THỊ THỰC DU LỊCH - THĂM THÂN / BẠN BÈ (LOẠI : “C”)

Consente l’ingresso in Italia, per un soggiorno di breve durata (inferiore ai 90 giorni), ai cittadini stranieri che intendano viaggiare per motivi turistici e di visita a familiari e amici.

Cho phép công dân nước ngoài nhập cảnh vào Italia vì mục đích du lịch và thăm thân nhân, bạn bè trong khoảng thời gian lưu trú ngắn ngày (dưới 90 ngày).

 

    • Modulo di domanda di visto debitamente compilato e firmato con tutte le informazioni utili.
      Mẫu đơn xin cấp thị thực đã điền đầy đủ thông tin cần thiết và ký tên
    • Due (2) foto recenti ICAO standard del tipo per passaporto, formato cm 4x6, non si accettano foto ritoccate; si prega di incollare una sola foto sul modulo di domanda.
      Hai (2) ảnh tiêu chuẩn hộ chiếu ICAO chụp gần đây cỡ 4x6 cm, không chấp nhận ảnh đã chỉnh sửa; vui lòng dán một ảnh vào mẫu đơn xin cấp thị thực.
    • Passaporto con validità superiore di almeno tre mesi alla data di scadenza del visto (o alla prevista data di uscita dall’area Schengen), che sia stato rilasciato meno di 10 anni fa. Il passaporto deve avere almeno due pagine bianche consecutive per il visto e i timbri.
      Hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất ba tháng kể từ ngày hết hạn thị thực nhập cảnh (hay ngày xuất cảnh dự kiến rời khối Schengen) và được cấp dưới 10 năm. Hộ chiếu phải có ít nhất hai trang trắng liền nhau để dán visa và đóng dấu.
    • Certificato di residenza stabile in Vietnam (in caso di cittadini non vietnamiti).
      Thẻ tạm trú/giấy phép lao động tại Việt Nam (đối với công dân không phải là công dân Việt Nam)
    • Prenotazione biglietto aereo andata e ritorno ovvero dimostrazione della disponibilità di mezzi di trasporto personali.
      Đặt vé máy bay khứ hồi hoặc bằng chứng về phương tiện đi lại cá nhân.
    • Prova di alloggio in Italia: lettera di garanzia di alloggio e ospitalità, documento di riconoscimento del firmatario della lettera di garanzia di alloggio e ospitalità (vedi MODULISTICA).
      Bằng chứng về chỗ ở tại Italia: thư bảo lãnh lưu trú và chỗ ở, giấy tờ tùy thân của người mời (xem MẪU ĐƠN).
    • Atto di fidejussione bancaria per il periodo di soggiorno effettuato dall’invitante stipulato con una banca o una compagnia di assicurazioni in Italia (FACOLTATIVO).
      Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng do người mời làm tại Ngân hàng Italia hoặc Công ty bảo hiểm tại Italia cho thời gian xin cấp thị thực (KHÔNG BẮT BUỘC).
    • Prova dei mezzi economici di sostentamento personali: estratto/i conto/i bancario/i personale/i degli ultimi 6 mesi; nel caso in cui si sia fornito il conto di una carta di credito, è necessario fornire anche stato del massimale di credito. I conti di risparmio bancari non sono rilevanti per dimostrare reddito personale.
      Chứng minh khả năng tài chính cá nhân: sao kê tài khoản cá nhân tại ngân hàng 6 tháng gần nhất; trong trường hợp có thẻ tín dụng phải có xác nhận hạn mức, bảng lương (nếu nhận lương bằng tiền mặt). Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không có giá trị quyết định trong việc chứng minh tài chính.
    • Documenti comprovanti il profilo socio-professionale: contratto di lavoro, autorizzazione alle ferie, copia della licenza commerciale autenticata e legalizzata dall’ufficio consolare del Dipartimento degli Affari Esteri di Ho Chi Minh City (184 Pasteur, Dist 1, HCMC), certificazione di versamento delle imposte degli ultimi 6 mesi se il richiedente è responsabile o socio di una società, dichiarazione di pensionamento e indennità per i pensionati.
      Giấy tờ chứng minh công việc: hợp đồng lao động, giấy nghỉ phép; bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh được chứng thực lãnh sự tại Sở ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh (số 184 Pasteur, Q.1, Tp. HCM) và biên lai nộp thuế 6 tháng cuối hay quý cuối nếu là chủ sở hữu hoặc cổ đông của công ty; quyết định nghỉ hưu và sổ nhận lương hưu.
    • Polizza assicurativa sanitaria con una copertura minima di € 30.000 per le spese di di emergenza e ospedale e di rimpatrio.
      Bảo hiểm y tế với mức bảo hiểm tối thiểu là 30.000 Euro cho việc cấp cứu, viện phí khẩn cấp và các chi phí hồi hương.
    • Una copia di tutte le pagine del passaporto.
      Bản copy tất cả các trang hộ chiếu.
    • Libretto di stato di famiglia.
      Sổ hộ khẩu gia đình.
    • Eventuali altri documenti a sostegno della domanda di visto possono essere esibiti dal richiedente o richiesti dall'Ufficio Visti.
      Đương đơn có thể nộp thêm những giấy tờ khác hỗ trợ cho việc xin cấp thị thực, trong một số trường hợp phòng thị thực có thể yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ.

 

Avvertenze:

Se il visto viene presentato per un minore sono necessari ulteriori documenti:

  • Certificato di nascita autenticato e legalizzato dall’ufficio consolare del Dipartimento degli Esteri di Ho Chi Minh City (184 Pasteur, Dist 1, HCMC)

e qualora viaggi con uno dei genitori o con terzi:

Lưu ý:

Trường hợp người xin cấp thị thực chưa đến tuổi thành niên, yêu cầu nộp thêm những giấy tờ sau:

  • Bản sao giấy khai sinh được chứng thực lãnh sự tại Sở Ngoại Vụ thành phố Hồ Chí Minh (số 184 Pasteur, Q.1, Tp. HCM)

và nếu đi cùng với một trong bố hoặc mẹ hoặc người thứ ba:

  • Đơn đồng thuận của bố mẹ phải được ký tại Tổng Lãnh Sự Quán theo lịch hẹn đặt qua email: hochiminh.consolato@esteri.it

 

 

VISTO PER AFFARI (tipo "C") / THỊ THỰC CÔNG TÁC (loại “C”)

Consente l’ingresso, per un soggiorno di breve periodo (inferiore ai 90 giorni), per finalità economico-commerciali, per l’avvio o la conclusione di trattative d’affari, l’apprendimento o la verifica di beni strumentali acquistati o venduti o per il relativo aggiornamento professionale, per partecipazione a mostre o fiere di settore.

Cho phép công dân nước ngoài nhập cảnh vào Italia vì mục đích kinh tế - thương mại, đàm phán kinh doanh, kiểm tra hàng hóa, máy móc đã mua bán hoặc liên quan tới việc cập nhật chuyên môn, tham gia triển lãm/hội chợ thương mại trong khoảng thời gian lưu trú ngắn ngày (dưới 90 ngày).

 

    • Modulo di domanda di visto debitamente compilato e firmato con tutte le informazioni utili.
      Mẫu đơn xin cấp thị thực đã điền đầy đủ thông tin cần thiết và ký tên.
    • Due (2) foto recenti ICAO standard del tipo per passaporto, formato cm 4x6, non si accettano foto ritoccate; si prega di incollare una sola foto sul modulo di domanda.
      Hai (2) ảnh tiêu chuẩn hộ chiếu ICAO chụp gần đây cỡ 4x6 cm, không chấp nhận ảnh đã chỉnh sửa; vui lòng dán một ảnh vào mẫu đơn xin cấp thị thực.
    • Passaporto con validità superiore di almeno tre mesi alla data di scadenza del visto (o alla prevista data di uscita dall’area Schengen), che sia stato rilasciato meno di 10 anni fa. Il passaporto deve avere almeno due pagine bianche consecutive per il visto e i timbri.
      Hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất ba tháng kể từ ngày hết hạn thị thực nhập cảnh (hay ngày xuất cảnh dự kiến rời khối Schengen) và được cấp dưới 10 năm. Hộ chiếu phải có ít nhất hai trang trắng liền nhau để dán visa và đóng dấu.
    • Certificato di residenza stabile in Vietnam (in caso di cittadini non vietnamiti).
      Thẻ tạm trú/giấy phép lao động tại Việt Nam (đối với công dân không phải là công dân Việt Nam)
    • Prenotazione biglietto aereo andata e ritorno.
      Đặt vé máy bay khứ hồi.
    • Documenti della Società locale (copia della licenza commerciale autenticata e legalizzata dall’ufficio consolare del Dipartimento degli Affari Esteri di Ho Chi Minh City (184 Pasteur, Dist 1, HCMC), decisione sull’invio dei dipendenti in viaggio d'affari all'estero, estratto/i conto/i corrente/i degli ultimi 6 mesi o conferma saldo conto/i corrente/i, contratto di lavoro, certificazione di versamento delle imposte degli ultimi 6 mesi ecc); Nota Verbale del Dipartimento degli Esteri è richiesta per i titolari di passaporti di servizio.
      Giấy tờ của công ty nơi làm việc (bản sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh được chứng thực lãnh sự tại Sở Ngoại Vụ thành phố Hồ Chí Minh (số 184 Pasteur, Q.1, Tp. HCM), quyết định cử đi công tác, sao kê tài khoản ngân hàng 6 tháng cuối hay xác nhận số dư tài khoản ngân hàng, hợp đồng lao động, biên lai nộp tiền thuế 6 tháng cuối hay quý cuối vv..); những người mang hộ chiếu Công vụ phải nộp kèm thêm Công hàm do Bộ Ngoại Giao – Cục Lãnh Sự cấp.
    • Lettera di invito da parte della società redatta sulla base del formulario inserito in MODULISTICA debitamente compilata che indichi finalità e durata del viaggio. La lettera di invito deve essere recapitata direttamente al Consolato Generale d’Italia a Ho Chi Minh City, agli indirizzi hochiminh.commerciale@esteri.it e hochiminh.visti@esteri.it (N.B. Non si accettano domande inclusive della sola copia della lettera di invito presentata dal richiedente)
      Thư mời của công ty làm theo mẫu quy định  trong mục MẪU ĐƠN điền đầy đủ thông tin, nêu rõ mục đích và thời gian chuyến đi. Thư mời phải được gửi trực tiếp tới Tổng Lãnh Sự Quán Italia tại thành phố Hồ Chí Minh qua địa chỉ mail hochiminh.commerciale@esteri.it hochiminh.visti@esteri.it (chú ý: Chúng tôi sẽ không chấp nhận hồ sơ xin thị thực chỉ có bản sao thư mời do người nộp đơn cung cấp).
    • Copia della Visura camerale della società invitante italiana, copia del documento di riconoscimento del firmatario della lettera d’invito. La visura camerale e la copia del documento di riconoscimento devono essere recapitate direttamente al Consolato Generale d’Italia a Ho Chi Minh City, agli indirizzi hochiminh.commerciale@esteri.it e hochiminh.visti@esteri.it (N.B. Non si accettano domande inclusive della sola copia della visura camerale presentata dal richiedente).
      Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty mời bên Italia, giấy tờ tùy thân của người ký thư mời. Những giấy tờ này phải được gửi trực tiếp tới Tổng Lãnh Sự Quán Italia tại thành phố Hồ Chí Minh qua địa chỉ mail hochiminh.commerciale@esteri.it hochiminh.visti@esteri.it (chú ý: Chúng tôi sẽ không chấp nhận hồ sơ xin thị thực chỉ có bản sao giấy phép kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người ký thư mời do người nộp đơn cung cấp).
    • Prova dei mezzi economici di sostentamento personali: estratti conto bancario personale degli ultimi 6 mesi; nel caso in cui si sia fornito il conto di una carta di credito, è necessario fornire anche stato del massimale di credito. I conti di risparmio bancari non sono rilevanti per dimostrare reddito personale.
      Chứng minh khả năng tài chính cá nhân: sao kê tài khoản cá nhân nhận lương tại ngân hàng 6 tháng gần nhất; trong trường hợp thẻ tín dụng phải có xác nhận hạn mức, bảng lương (nếu nhận lương bằng tiền mặt). Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không có giá trị quyết định trong việc chứng minh tài chính.
    • Polizza assicurativa sanitaria con una copertura minima di € 30.000 per le spese di di emergenza e ospedale e di rimpatrio.
      Bảo hiểm y tế với mức bảo hiểm tối thiểu là 30.000 Euro cho việc cấp cứu, viện phí khẩn cấp và các chi phí hồi hương.
    • Prenotazione hotel, offerta di alloggio pre-pagato in Italia.
      Đặt chỗ khách sạn hay bằng chứng về chỗ ở tại Italia.
    • Una (1) copia di tutte le pagine del passaporto
      Một (1) bản copy tất cả các trang hộ chiếu.
    • Libretto di stato di famiglia
      Sổ hộ khẩu gia đình.
    • Eventuali altri documenti a sostegno della domanda di visto possono essere esibiti dal richiedente o richiesti dall'Ufficio visti
      Đương đơn có thể nộp thêm những giấy tờ khác hỗ trợ cho việc xin cấp thị thực, trong một số trường hợp phòng thị thực có thể yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ.

Osservazioni:
Per la partecipazione a fiere in Italia: la prova del pagamento della sala espositiva / stand deve essere incluso così come la planimetria dello stand, la prova della spedizione della merce da visualizzare nella fiera.

Lưu ý:
Đối với những trường hợp tham dự hội chợ tại Italia: yêu cầu nộp thêm hóa đơn đóng tiền gian hàng, sơ đồ gian hàng và bằng chứng về việc vận chuyển hàng hoá được trưng bày tại hội chợ.

 

 

VISTO PER STUDIO (tipo "C") / THỊ THỰC DU HỌC (loại "C")

Consente l’ingresso in Italia per soggiorni di breve periodo finalizzati ad attività di studio, formazione professioniale o tirocinio formativo.

Cho phép nhập cảnh vào Italia trong khoảng thời gian lưu trú ngắn hạn nhằm mục đích học tập, đào tạo chuyên nghiệp hoặc tập huấn thực tập.

    • Modulo di domanda di visto debitamente compilato e firmato con tutte le informazioni utili
      Mẫu đơn xin cấp thị thực đã điền đầy đủ thông tin cần thiết và ký tên.
    • Due (2) foto recenti ICAO standard del tipo per passaporto, formato cm 4x6, non si accettano foto ritoccate; si prega di incollare una sola foto sul modulo di domanda
      Hai (2) ảnh tiêu chuẩn hộ chiếu ICAO chụp gần đây cỡ 4x6 cm, không chấp nhận ảnh đã chỉnh sửa; vui lòng dán một ảnh vào mẫu đơn xin cấp thị thực.
    • Passaporto con validità superiore di almeno tre mesi alla data di scadenza del visto (o alla prevista data di uscita dall’area Schengen), che sia stato rilasciato meno di 10 anni fa. Il passaporto deve avere almeno due pagine bianche consecutive per il visto e i timbri
      Hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất ba tháng kể từ ngày hết hạn thị thực nhập cảnh (hay ngày xuất cảnh dự kiến rời khối Schengen) và được cấp dưới 10 năm. Hộ chiếu phải có ít nhất hai trang trắng liền nhau để dán visa và đóng dấu.
    • Certificato di residenza stabile in Vietnam (in caso di cittadini non vietnamiti)
      Thẻ tạm trú/giấy phép lao động tại Việt Nam (đối với công dân không phải là công dân Việt Nam)
    • Invito da parte di un Istituto scolastico o formativo italiano / Università / Agenzia. La lettera di invito deve essere recapitata direttamente al Consolato Generale d’Italia a Ho Chi Minh City, all’indirizzo hochiminh.visti@esteri.it (N.B. Non si accettano domande inclusive della sola copia della lettera di invito presentata dal richiedente)
      Thư mời của Trường Đại học/Tổ chức/Cơ sở đào tạo. Thư mời phải được gửi trực tiếp tới Tổng Lãnh Sự Quán Italia tại thành phố Hồ Chí Minh qua địa chỉ mail hochiminh.visti@esteri.it (chú ý: chúng tôi sẽ không chấp nhận hồ sơ xin thị thực chỉ có bản sao thư mời do người nộp đơn cung cấp).
    • Biglietto di andata e ritorno o prenotazione
      Đặt vé máy bay khứ hồi.
    • Prova dei mezzi di sostegno per tutto il periodo di studio in Italia. Tale disponibilità può essere dimostrata attraverso estratti conti bancari personali, dichiarazione dei redditi, pagamento delle tasse sul reddito; i conti bancari di risparmio non sono rilevanti per dimostrare reddito personale
      Giấy tờ chứng minh tài chính cho suốt thời kỳ học tập tại Italia: Sao kê tài khoản cá nhân tại ngân hàng 6 tháng gần nhất; trong trường hợp có thẻ tín dụng phải có xác nhận hạn mức, xác nhận thu nhập, bằng chứng nộp thuế thu nhập cá nhân. Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không có giá trị quyết định trong việc chứng minh tài chính.
    • Eventuali documenti rilasciati dal datore di lavoro: decisione di inviare dipendente/i in viaggio di studio all'estero, contratto di lavoro. Nota Verbale dal Dipartimento per gli Affari Esteri per i titolari di passaporti di servizio
      Giấy tờ phía cơ quan chủ quản: quyết định cử đi học, hợp đồng lao động. Những người mang hộ chiếu Công vụ phải nộp kèm thêm Công hàm do Bộ Ngoại Giao – Cục Lãnh Sự cấp.
    • Prenotazione hotel, affitto alloggio, offerta di alloggio in Italia
      Đặt khách sạn hoặc bằng chứng về việc thuê/được cung cấp chỗ ở tại Italia.
    • Polizza assicurativa sanitaria con una copertura minima di € 30.000 per le spese di ospedale, di emergenza e di rimpatrio
      Bảo hiểm y tế với mức bảo hiểm tối thiểu là 30.000 Euro cho việc cấp cứu, viện phí khẩn cấp và các chi phí hồi hương.
    • Copia di tutte le pagine del passaporto
      Bản copy tất cả các trang hộ chiếu.
    • Libretto di stato di famiglia
      Sổ hộ khẩu gia đình.
    • Eventuali altri documenti a sostegno della domanda di visto possono essere esibiti dal richiedente o richiesti dall'Ufficio Visti
      Đương đơn có thể nộp thêm những giấy tờ khác hỗ trợ cho việc xin cấp thị thực, trong một số trường hợp phòng thị thực có thể yêu cầu bổ sung thêm hồ sơ.

Avvertenze: Per visto di studio tipo "D" (VN di lunga durata) contattate il Consolato Generale alla seguente e-mail hochiminh.visti@esteri.it dopo aver consultato le informazioni riportate nell'avviso pubblicato sulla pagina iniziale.

Chú ý: Đối với thị thực du học loại "D" (thị thực quốc gia), vui lòng liên hệ với Tổng Lãnh Sự Quán qua địa chỉ e-mail sau đây: hochiminh.visti@esteri.it  sau khi đã tham khảo thông tin trong thông báo đăng trên trang chủ.

 

Familiari di cittadini dell’Unione Europea/EEA:
La normativa (Direttiva 2004/38/CE e D. Lgs. 30/2007) prevede agevolazioni per i familiari dei cittadini dell’UE/EEA.

Al fine di dimostrare la propria relazione di parentela, è obbligatorio venire muniti di documento di identità, di certificato di matrimonio, parentela o nascita.

In base alla normativa, per i congiunti di cittadini dell’UE/EEA sono previste facilitazioni documentali, in caso di ricongiungimento familiare (ai richiedenti visto per ricongiungimento familiare con cittadini dell’UE/EEA verrà rilasciato un visto turistico Schengen di breve durata, che una volta in Italia sarà possibile convertire in permesso di soggiorno presso la competente Questura).

Per sapere se in base al proprio grado di parentela è prevista la gratuità del visto, si prega di controllare la sezione seguente.

Thành viên gia đình của công dân Liên Minh Châu Âu EU/Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu Âu EEA:
Theo luật định (Chỉ thị 2004/38/CE và Nghị định 30/2007) các thành viên gia đình của công dân Liên Minh Châu Âu/Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu Âu được tạo điều kiện thuận lợi khi xin thị thực.

Để chứng minh mối quan hệ gia đình, đương đơn bắt buộc phải cung cấp giấy tờ tùy thân, giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hay các giấy tờ khác chứng nhận mối quan hệ họ hàng. Căn cứ vào pháp luật hiện hành, người thân của công dân Liên Minh Châu Âu/Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu Âu được giản lược về mặt hồ sơ giấy tờ khi xin thị thực đoàn tụ gia đình (người xin cấp thị thực đoàn tụ gia đình với công dân Liên Minh Châu Âu/Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu Âu sẽ được cấp thị thực du lịch Schengen ngắn hạn, khi đã ở Italia đương đơn sẽ tiến hành xin giấy phép cư trú tại Cơ Quan Công An có thẩm quyền (Questura).

Tùy theo mối quan hệ họ hàng bạn có thể được miễn phí thị thực, xin vui lòng kiểm tra nội dung tại phần tiếp theo để biết thêm chi tiết.

 

QUANTO COSTA UN VISTO? / PHÍ THỊ THỰC LÀ BAO NHIÊU?

Visti nazionali: 116 euro 

Thị thực quốc gia dài hạn: 116 euro 

Visti nazionali per studio: 50 euro  Visto Schengen: 80 euro

  • per i minori di età compresa tra 6 e 12 anni: 40 euro 
  • i cittadini di Paesi con cui l’Unione Europea ha siglato accordi di facilitazione dei visti: 35 euro. Per conoscere la lista dei Paesi in questione è possibile consultare il sito della Commissione Europea.

Thị thực quốc gia du học: 50 euro  Thị thực Schengen: 80 euro 

  • Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: 40 euro  
  • Công dân của các nước mà Liên Minh Châu Âu có ký thỏa thuận tạo điều kiện thuận lợi về cấp thị thực: 35 euro . Xin vui lòng tham khảo danh sách các nước có ký thỏa thuận tại trang web của Ủy Ban Châu Âu.

I diritti per i visti non vengono riscossi per i richiedenti appartenenti a una delle categorie seguenti:

      • minori di età inferiore ai sei anni
      • alunni, studenti, studenti già laureati e insegnanti accompagnatori che intraprendono soggiorni di breve durata per motivi di studio o formazione pedagogica
      • ricercatori di paesi terzi che si spostano a fini di ricerca scientifica ai sensi della raccomandazione 2005/761/CE del Parlamento europeo e del Consiglio, del 28 settembre 2005, diretta a facilitare il rilascio, da parte degli Stati membri, di visti uniformi di soggiorno di breve durata per i ricercatori di paesi terzi che si spostano nella Comunità a fini di ricerca scientifica
      • rappresentanti di organizzazioni senza fini di lucro di età non superiore ai venticinque anni che partecipano a seminari, conferenze, manifestazioni sportive, culturali o educative organizzati da organizzazioni senza fini di lucro.
      • I seguenti familiari di cittadini UE/EEA, quando accompagnano o raggiungono il cittadino UE/EEA, così come identificati dalla Direttiva 2004/38/CE e dal D Lgs 30/2007:
        1. coniuge
        2. il partner che abbia contratto con il cittadino dell'Unione un'unione registrata sulla base della legislazione di uno Stato membro, qualora la legislazione dello Stato membro ospitante equipari l'unione registrata al matrimonio e nel rispetto delle condizioni previste dalla pertinente legislazione dello Stato membro ospitante
        3. i discendenti diretti e quelli del coniuge o partner (fino a 21 anni);
        4. gli ascendenti diretti e quelli del coniuge o partner (a carico);

In caso di domanda di visto presentata al VFS in outsourcing sarà richiesto anche il pagamento dei diritti per il servizio, pari a VND 370.000 per tutti i tipi di visto.

Miễn phí thị thực trong các trường hợp sau:

      • Trẻ em dưới 6 tuổi
      • Học sinh, sinh viên, sinh viên sau đại học và giáo viên tháp tùng  xin thị thực ngắn hạn với mục đích học tập hoặc đào tạo sư phạm.
      • Nghiên cứu viên tại các nước thứ ba xin thị thực vào Cộng đồng nhằm mục đích nghiên cứu khoa học theo Khuyến nghị số 2005/761/CE của Nghị viện và của Hội đồng Châu Âu ra ngày 28 tháng 9 năm 2005.
      • Đại diện dưới 25 tuổi của các tổ chức phi lợi nhuận tham dự các hội thảo, hội nghị, các sự kiện thể thao, văn hoá hoặc giáo dục được tổ chức bởi các tổ chức này.
      • Các thành viên gia đình liệt kê dưới đây của công dân Liên Minh Châu Âu/Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu Âu, khi đi cùng hoặc tới gặp công dân Liên Minh Châu Âu/Hiệp Hội Mậu Dịch Tự Do Châu Âu căn cứ theo Chỉ thị 2004/38/CE và Nghị định 30/2007:
        1. Vợ/chồng
        2. Partner có đăng ký kết hợp dân sự với công dân của Cộng đồng chung Châu Âu tại một nước thành viên, nếu pháp luật của nước đến công nhận kết hợp dân sự như hôn nhân truyền thống và phù hợp với các điều kiện được quy định bởi pháp luật của nước thành viên đến này.
        3. Con ruột, con của vợ/chồng hoặc partner (dưới 21 tuổi)
        4. Cha mẹ ruột, cha mẹ của vợ/chồng hoặc partner (sống phụ thuộc)
        5. Trong trường hợp nộp đơn xin thị thực tại VFS, việc thanh toán phí dịch vụ là 370.000 đồng cho tất cả các loại thị thực.

105