Questo sito usa cookie per fornirti un'esperienza migliore. Proseguendo la navigazione accetti l'utilizzo dei cookie da parte nostra OK

Per chi si reca in Italia / Cho những ai tới Italia

 

Per chi si reca in Italia / Cho những ai tới Italia

PRIMA DI PREPARARE LA DOMANDA DI VISTO / TRƯỚC KHI CHUẨN BỊ HỒ SƠ XIN THỊ THỰC

    • Verificare che l’Italia sia la destinazione principale in termini di durata e di finalità del soggiorno.

Xác định rằng Italia là điểm đến chính về thời gian và mục đích lưu trú.

    • Consultare preliminarmente il sito http://vistoperitalia.esteri.it, dove sono disponibili informazioni e avvertenze in merito al rilascio dei visti d'ingresso in Italia, sulla base delle finalità del soggiorno.

Bạn có thể tìm hiểu các thông tin cần thiết liên quan đến việc xin visa vào Italia dựa trên mục đích lưu trú trên trang web http://www.vistoperitalia.esteri.it.

    • Verificare la tipologia di visto necessaria, sulla base della durata e delle finalità del soggiorno. Il VISTO SCHENGEN ("VSU")consente al titolare di circolare nel territorio Schengen (vale a dire Austria, Belgio, Repubblica Ceca, Danimarca, Estonia, Finlandia, Francia, Germania, Grecia, Ungheria, Italia, Lettonia, Liechtenstein, Lituania, Islanda, Lussemburgo, Malta, Paesi Bassi, Norvegia, Polonia, Portogallo, Slovacchia, Slovenia, Spagna, Svezia e Svizzera) e può essere rilasciato per un massimo di 90 giorni. I visti Schengen (tipo “C”) possono essere rilasciati per i seguenti motivi: transito, affari, turismo, studio, scopo religioso, invito, missione, lavoro autonomo, lavoro, gare sportive, trattamenti medici. Il VISTO NAZIONALE ("VN")valido solo per l’Italia, può essere rilasciato fino a un massimo di 365 giorni. I visti nazionali (tipo “D”) possono essere rilasciati per i seguenti motivi: adozione, studio, motivi familiari, scopo religioso, cure mediche, lavoro autonomo, lavoro, reclutamento di lavoro, diplomatici per accreditamento o notifica, missione, domicilio elettivo, reingresso, vacanze-lavoro. Per questo tipo di visto è necessario l’utilizzo del volo diretto per l'Italia.

Xác định loại thị thực cần thiết, căn cứ vào thời gian và mục đích của việc lưu trú. Thị thực SCHENGEN ("VSU") cho phép người được cấp thị thực di chuyển trong lãnh thổ Schengen (cụ thể là Áo, Bỉ, Cộng Hòa Séc, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Italia, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Iceland, Luxembourg,Malta, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ) và có thể được cấp tối đa 90 ngày. Thị thực Schengen (loại "C") được cấp cho những mục đích sau: quá cảnh, công tác, du lịch, du học, tôn giáo, tham dự hội nghị/hội thảo, công vụ, lao động, thi đấu thể thao, điều trị y tế. THỊ THỰC QUỐC GIA DÀI HẠN ("VN") chỉ có giá trị trong lãnh thổ của Italia, có thể được cấp tối đa 365 ngày. Thị thực quốc gia (loại "D") được cấp cho những mục đích sau: nhận con nuôi, nghiên cứu khoa học, đoàn tụ gia đình, tôn giáo, điều trị y tế, làm việc, tuyển dụng lao động, nhân viên ngoại giao đi nhiệm kỳ, công vụ, xin định cư, nhập cảnh lại, du lịch kết hợp làm việc. Loại thị thực này yêu cầu sử dụng chuyến bay thẳng đến Italia.

    • Verificare che sia il Consolato Generale d’Italia a Ho Chi Minh City (e non l’Ambasciata d’Italia a Hanoi) ad essere competente per il rilascio del visto. Il Consolato Generale d’Italia a Ho Chi Minh City è competente per i richiedenti visto (cittadini vietnamiti e stranieri residenti stabilmente) residenti nelle seguenti 22 province: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau

Xác định rằng Tổng Lãnh Sự Quán Italia tại thành phố Hồ Chí Minh (không phải Đại Sứ Quán Italia tại Hà Nội) là cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực. Tổng Lãnh Sự Quán Italia tại Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm cấp thị thực cho công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại 22 tỉnh thành sau đây: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Hồ Chí Minh, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre, Hậu Giang, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau.

 

 

hanoi

 

 

    • Controllare il periodo di validità del proprio passaporto. Essa deve superare di almeno tre mesi la data di scadenza del visto (o la prevista data di uscita dall’area Schengen). Controllare anche che la foto sul passaporto corrisponda alle attuali sembianze. Le foto da unire alla richiesta di visto non devono essere modificate da programmi informatici.

Kiểm tra thời hạn hiệu lực của hộ chiếu. Hộ chiếu phải còn giá trị sử dụng ít nhất ba tháng tính từ ngày hết hạn thị thực được cấp (hoặc ngày xuất cảnh dự kiến khỏi khu vực Schengen). Kiểm tra hình trong hộ chiếu tương ứng với hình ảnh hiện tại của đương đơn. Các hình dùng để làm hồ sơ thị thực không được chỉnh sửa.

    • Tenere presente che la domanda di visto può essere presentata non prima di tre mesi dall'inizio del viaggio previsto.

Xin lưu ý rằng hồ sơ xin cấp thị thực chỉ có thể được nộp sớm nhất là ba tháng trước ngày khởi hành của chuyến đi dự kiến

    • Verificare la data desiderata per la partenza, tenendo presente che sono previsti 15 gg. per il rilascio del visto, estensibili a 30 gg. in casi particolari. È responsabilità del richiedente prendere le necessarie precauzioni per rispettare queste scadenze. Una domanda presentata con anticipo inferiore a 30 giorni dalla data di partenza può essere accettata, ma vi è il rischio che il visto non possa essere rilasciato in tempo utile.

Kiểm tra ngày khởi hành, xin lưu ý rằng thời gian cần thiết để cấp thị thực là 15 ngày và thời gian xét duyệt có thể kéo dài tới 30 ngày trong một số trường hợp đặc biệt. Đương đơn có trách nhiệm phải có những biện pháp dự trù cần thiết tuân thủ thời hạn này. Hồ sơ xin thị thực nộp dưới 30 ngày tính từ ngày khởi hành có thể được chấp nhận, nhưng văn phòng không đảm bảo cấp thị thực đúng thời hạn khởi hành chuyến đi.

Dopo aver controllato quanto sopra:

Sau khi kiểm tra các thông tin trên:

Kiểm tra những giấy tờ cần thiết tại các trang sau của website hoặc tại website của văn phòng tiếp nhận hồ sơ VFS Global(http://www.vfsglobal.com/Italia/vietnam/),và tiến hành chuẩn bị hồ sơ.

 

 

DOVE FARE DOMANDA DI VISTO / NƠI NỘP HỒ SƠ XIN THỊ THỰC

La domanda di visto può essere presentata:

Có thể nộp hồ sơ xin thị thực tại:

    • a)   Presso la società VFS Global

Văn Phòng VFS Global

Tutti i richiedenti visto possono recarsi direttamente presso gli uffici di VFS Global di Ho Chi Minh e Danang fissando un appuntamento sul sito web http://www.vfsglobal.com/italy/Vietnam/index.html, Gli indirizzi sono:

Tất cả các đương đơn xin thị thực có thể trực tiếp đến văn phòng của VFS Global tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng bằng cách đặt lịch hẹn tại trang web http://www.vfsglobal.com/Italy/Vietnam/index.html. Địa chỉ của các văn phòng:

HO CHI MINH CITY

Resco Building 
94-96 Nguyen Du Street 
Ben Nghe Ward, District 1 
Ho Chi Minh City, Vietnam

Tel: +84 28 3521 2002

Email: info.itvn@vfshelpline.com

Orari apertura dal lunedì al venerdì: 8:00 - 12.00 e 13.00 - 15:00

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tòa nhà Resco

Số 94-96 đường Nguyễn Du

Phường Bến Nghé, Quận 1

Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Điện thoại: +84 28 3521 2002

Email: info.itvn@vfshelpline.com

Thời gian mở của từ thứ 2 tới thứ 6: sáng 8:00 – 12:00, chiều 13:00 – 15:00

DANANG

ACB Tower

218 Bach Dang Street, Hai Chau Ward

Danang, Vietnam        

Tel: +84 23 6394 1689

Orari di apertura dal lunedì al venerdì dalle 8:30 alle 15:00

ĐÀ NẴNG

ACB Tower

218 đường Bạch Đằng, phường Hải Châu

Đà Nẵng, Việt Nam  

Điện thoại: +84 23 6394 1689

Thời gian mở cửa từ thứ 2 tới thứ 6: từ 8:30 tới 15:00      

Attenzione: le domande di visto nazionale (VN – Tipo “D”) e le domande predisposte attraverso il portale E-@application (v. oltre) possono essere presentate esclusivamente all’Ufficio Visti del Consolato Generale d’Italia a Ho Chi Minh City

Lưu ý: Đơn xin thị thực quốc gia dài hạn (VN -  loại "D") và các đơn đăng ký được chuẩn bị thông qua cổng thông tin điện tử E-@ Application (xem trang phía dưới) phải được nộp trực tiếp tại phòng Thị Thực, Tổng Lãnh Sự Quán Italia tại Thành phố Hồ Chí Minh

    • b)   Presso l’Ufficio Visti del Consolato Generale d’Italia:

Phòng Thị Thực Của Tổng Lãnh Sự Quán Italia:

Per informazioni o per richiedere un appuntamento si prega di scrivere a hochiminh.visti@esteri.it oppure telefonare dalle ore 15.00 alle ore 16.30 al numero 0084.28.38275445 (solo lunedì e mercoledì)

L’Ufficio Visti è aperto il martedì, dalle ore 9.00 alle ore 12.00, e il giovedì, dale 14.00 alle 16.00. È possibile accedere solamente a seguito di appuntamento confermato o di intervista programmata da parte del Consolato Generale.

Attenzione: per quanti intendono fare domanda direttamente presso il Consolato Generale, si informa che solitamente i tempi di attesa potrebbero essere più lunghi rispetto agli appuntamenti presi presso la società di outsourcing VFS Global.

Để biết thêm thông tin hoặc yêu cầu đặt lịch hẹn xin vui lòng gửi mail tới địa chỉ hochiminh.visti@esteri.it hoặc gọi điện thoại tới số 0084.28.38275445 từ 15:00 tới 16:30 (chiều thứ hai và thứ tư)

Phòng thị thực mở cửa sáng thứ ba từ 9:00 tới 12:00 và chiều thứ năm từ 14:00 tới 16:00, chỉ chấp nhận tiếp những trường hợp có lịch hẹn hoặc lịch phỏng vấn được xác nhận từ Tổng Lãnh Sự Quán.

Lưu ý: Đối với những trường hợp có ý định nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng Lãnh Sự Quán, thời gian xin lịch hẹn sẽ lâu hơn so với văn phòng VFS Global.

AVVERTENZE IMPORTANTI / NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Tariffa: La tariffa consolare necessaria per avviare la pratica di richiesta di visto va corrisposta in Vietnam Dong (VND) ed in contanti, indipendentemente dal rilascio del visto; il costo è soggetto a lieve variazione ogni trimestre ed è diverso per tipologia di visto (v. pagina seguente).

Lệ phí: Phí xin thị thực được trả tiền mặt bằng tiền Việt Nam đồng(VNĐ), không phụ thuộc vào việc thị thực được cấp hay bị từ chối; mức phí có thể thay đổi theo từng quý và theo từng loại thị thực khác nhau (xem trang Các loại thị thực chính, hồ sơ yêu cầu và phí thị thực).

Documentazione: La documentazione presentata in lingua vietnamita va sempre presentata in copia conforme all’originale e accompagnata da una traduzione in inglese o italiano. La documentazione presentata non viene restituita. Le lettere di invito dall' Italia e le dichiarazioni di ospitalità per turismo, per affari o altro (v. MODULISTICA) devono essere sempre anticipate dall’invitante/dichiarante all'Ufficio Visti per e-mail all’indirizzo di posta elettronica hochiminh.visti@esteri.it (le lettere di invito per visti per affari e i documenti pertinenti a società/enti invitanti e relativi a visti per affari, come ad esempio le copie delle visure camerali, documenti di riconoscimento dei firmatari delle lettere di invito, vanno indirizzati anche a hochiminh.commerciale@esteri.it). Non si accettano domande inclusive della sola copia della lettera di invito presentata dal richiedente.

Hồ Sơ: Giấy tờ bằng Tiếng Việt phải sao y công chứng và có bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Italia đính kèm. Giấy tờ đã nộp xin thị thực sẽ không được hoàn trả lại. Thư mời công tác, thư mời du lịch/cam kết bảo lãnh về chỗ ở hay các loại thư mời khác (xem phần MẪU ĐƠN) phải được người mời/người bảo lãnh gửi trước tới phòng Thị Thực qua địa chỉ email hochiminh.visti@esteri.it (thư mời và các tài liệu của công ty/tổ chức mời liên quan đến thị thực công tác, ví dụ như giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy tờ tùy thân của người ký thư mời phải được gửi đến cả địa chỉ mail: hochiminh.commerciale@esteri.it). Chúng tôi sẽ không chấp nhận hồ sơ xin thị thực chỉ có bản sao thư mời do người nộp đơn cung cấp.

Richiesta dati biometrici: Tutti i richiedenti visto dovranno fornire i loro dati biometrici (le impronte digitali delle dieci dita delle mani e una foto) al momento della richiesta di visto Schengen. I richiedenti dovranno dunque presentarsi di persona al momento della domanda di visto. Si tratta di una procedura semplice e che richiede solo pochi minuti. Poiché le informazioni sui dati biometrici saranno conservate per 59 mesi, per eventuali successive richieste di visto non si dovranno prelevare nuovamente le impronte (salvo casi particolari). L’esenzione dall'obbligo di raccolta delle impronte digitali è prevista per un numero limitato di richiedenti visto: bambini di età inferiore ai 12 anni e persone per le quali la raccolta delle impronte digitali è fisicamente impossibile. Sono altresì esentati, in occasione di visite ufficiali, i Capi di Stato e i membri del Governo, assieme ai componenti della delegazione al seguito e ai coniugi. L’Italia non richiede la raccolta dei dati biometrici per i visti nazionali.

Lấy thông tin sinh trắc: Tất cả các đương đơn xin thị thực sẽ phải cung cấp dữ liệu sinh trắc học (dấu vân tay của 10 ngón tay và ảnh) khi xin cấp thị thực Schengen. Các đương đơn phải trực tiếp đến nộp hồ sơ xin thị thực. Đây là một thủ tục đơn giản, chỉ mất vài phút. Vì thông tin dữ liệu sinh trắc học được lưu giữ trong 59 tháng nên đương đơn sẽ không cần phải lấy lại dấu vân tay trong các lần xin cấp thị thực tiếp theo (trừ một vài trường hợp đặc biệt). Việc miễn lấy dấu vân tay được áp dụng cho một số đối tượng: trẻ em dưới 12 tuổi và những người không thể lấy được dấu vân tay vì khiếm khuyết hay tổn thương ngón tay. Nguyên thủ quốc gia, thành viên chính phủ, các thành viên khác trong đoàn, vợ hoặc chồng đi cùng cũng được miễn lấy dấu vân tay nhân các chuyến viếng thăm chính thức. Italia cũng không yêu cầu lấy thông tin sinh trắc học cho thị thực quốc gia dài hạn.

INFORMAZIONI UTILI / THÔNG TIN HỮU ÍCH

E-@application

È possibile predisporre la domanda di visto Schengen (quindi per soggiorni non superiori a 90 giorni) anche attraverso la piattaforma E-@application, disponibile sul sito http://e-applicationvisa.esteri.it/ La piattaforma consente di compilare la domanda online, ma non consente l’invio online. Per richiedere il visto occorre quindi sempre presentare richiesta presso questo Consolato, stampando e firmando la domanda compilata online e portando con sé i codici a barre con i dati crittografati della E-@application e tutti i documenti necessari per tipo di visto richiesto.

E-@application

Có thể điền đơn xin thị thực Schengen (thời gian lưu trú không quá 90 ngày) thông qua ứng dụng E-@application, trên website http://e-applicationvisa.esteri.it/. Ứng dụng này cho phép bạn điền vào đơn đăng ký trực tuyến, nhưng không cho phép nộp đơn trực tuyến. Do vậy cần phải in, ký vào đơn đăng ký trực tuyến và đến nộp hồ sơ trực tiếp tại văn phòng Tổng Lãnh Sự Quán, mang theo mã số và dữ liệu được mã hóa tạo bởi ứng dụng E-@applicationcùng tất cả các hồ sơ cần thiết cho loại visa yêu cầu.

L’ottenimento del visto non dà automaticamente diritto all’ingresso dell’area Schengen

Si attira l’attenzione dei richiedenti visto sul fatto che il semplice possesso di un visto non conferisce automaticamente il diritto di ingresso nell’area Schengen e che i titolari di un visto possono essere richiesti, una volta arrivati alla frontiera esterna dell’area Schengen o in occasione di altri controlli, di fornire informazioni circa i mezzi di sostentamento, sulla durata del soggiorno previsto in area Schengen e sullo scopo del viaggio.

Si raccomanda di portare con sé copia dei documenti presentati in fase di domanda di visto (quali ad esempio, lettere di invito, prenotazioni alberghiere e aeree o altri documenti atti a dimostrare lo scopo del viaggio). Per maggiori informazioni, si veda Il Codice comunitario dei Visti.

Việc được cấp thị thực không tự bao hàm quyền được nhập cảnh vào khối Schengen

Người nộp đơn xin lưu ý rằng việc được cấp thị thực không tự bao hàm quyền được nhập cảnh vào khối Schengen, tại cửa khẩu nhập cảnh vào khối Schengen hay trong các dịp kiểm tra khác người được cấp thị thực có thể được yêu cầu cung cấp những thông tin về khả năng tài chính, thời gian lưu trú dự kiến cũng như mục đích của chuyến đi.

Chúng tôi đề nghị quý vị đem theo một bản sao của các giấy tờ đã nộp trong quá trình xin cấp thị thực (ví dụ như thư mời, đặt phòng khách sạn và đặt vé máy bay hoặc các giấy tờ khác thể hiện mục đích của chuyến đi). Để biết thêm thông tin, xin vui lòng xem Bộ Luật Cộng đồng về thị thực.

Cosa succede in caso di rifiuto del visto

Eventuali decisioni negative relative alle domande di visto saranno notificate al richiedente. Nel provvedimento di rifiuto del visto sono indicati i motivi del rifiuto. Il richiedente la cui domanda è stata rifiutata ha diritto di presentare nuova domanda di visto, integrando eventuali documenti mancanti, ovvero di proporre ricorso. Eventuali ricorsi devono essere presentati al T.A.R. del Lazio, con l’assistenza di un legale, entro 60 giorni dalla notifica del provvedimento di rifiuto. Il ricorso deve essere notificato, a pena di nullità (in base all’art. 144 del C.P.C. e all’art. 11 del R.D. n. 1611 del 1933), alla competente Avvocatura dello Stato. Solo per i visti per motivi familiari il ricorso va presentato al Tribunale ordinario del luogo di residenza del richiedente in Italia.

Điều gì xảy ra trong trường hợp thị thực bị từ chối

Việc từ chối cấp thị thực sẽ được thông báo tới đương đơn. Lý do từ chối cấp thị thực được nêu trong thư từ chối. Đương đơn bị từ chối cấp thị thực có quyền nộp đơn xin cấp thị thực mới, bổ sung những tài liệu còn thiếu hoặc tiến hành làm đơn khiếu nại. Đơn khiếu nại phải được trình lên Tòa án hành chính khu vực (T.A.R.) của Lazio, với sự hỗ trợ của luật sư, trong vòng 60 ngày kể từ ngày có thông báo về việc từ chối. Việc khiếu nại phải được thông báo, nếu không sẽ bị vô hiệu (theo điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự và điều 11 của sắc lệnh số 1611 năm 1933) tới Cơ quan luật sư nhà nước có thẩm quyền. Riêng trường hợp thị thực vì mục đích đoàn tụ gia đình, đơn khiếu nại phải được trình lên Toà án nơi người nộp đơn ở Italia cư trú.

Come utilizzare correttamente un visto Schengen

Il visto Schengen dà diritto a circolare nei Paesi dell’area Schengen. È possibile rimanere in area Schengen solamente per il numero di giorni indicati sul visto, che va utilizzato esclusivamente nel lasso temporale indicato “dal” “al”. La dicitura “Durata del soggiorno … giorni” indica il numero di giorni che è possibile trascorrere nell’area Schengen, a partire dalla data in cui si fa ingresso nel territorio Schengen (da contare sulla base dei timbri di ingresso e uscita). Il lasso temporale indicato “Da…a” può essere più lungo rispetto alla “Durata del soggiorno” al fine di consentire una certa flessibilità. Tuttavia non è possibile rimanere in area Schengen più giorni rispetto a quelli indicati sotto la voce “Durata del soggiorno…giorni”. Inoltre non è possibile soggiornare oltre la data indicata alla voce “Al”.

Il numero di ingressi concessi può essere: uno, due o multipli. Quanti hanno necessità di recarsi frequentemente in area Schengen possono richiedere visti ad ingressi multipli pluriennali fino ad un massimo di 5 anni. Si ricorda ai possessori di visti ad ingressi multipli che in base alla normativa è possibile rimanere all’interno dell’area Schengen per un massimo di 90 giorni ogni 180 giorni.

Al fine di evitare over-staying e per sapere quanti giorni rimangono a disposizione rispetto a quelli già utilizzati, è possibile utilizzare (a titolo indicativo) il sistema di calcolo approntato sul sitodella Commissione europea.

Sử dụng đúng thị thực Schengen như thế nào

Thị thực Schengen cho phép di chuyển trong các nước thuộc khối Schengen. Chỉ có thể lưu trú trong khu vực Schengen số ngày nêu trên thị thực trong khoảng thời gian “dal ” “al”. Cụm từ "Durata del soggiorno ... giorni" cho thấy số ngày thực tế có thể được sử dụng trong khu vực Schengen, kể từ ngày nhập cảnh vào lãnh thổ Schengen (được tính dựa trên dấu xuất cảnh và nhập cảnh). Khoảng thời gian được sử dụng "Da ... a" có thể dài hơn "Durata del soggiorno" nhằm cho phép việc sử dụng được linh hoạt. Tuy nhiên, không thể lưu trú trong khu vực Schengen nhiều hơn số ngày được nêu ra trong cụm từ “Durata del soggiorno ... giorni". Hơn nữa, không thể lưu trú sau ngày được nêu ra trong mục "Al".

Số lần nhập cảnh cho phép có thể là: một, hai hoặc nhiều lần. Những người có nhu cầu phải đi lại thường xuyên trong khối Schengen có thể nộp đơn xin thị thực nhập cảnh nhiều lần cho nhiều năm, tối đa là 5 năm. Xin lưu ý rằng theo quy định người có thị thực nhập cảnh nhiều lần chỉ có thể lưu trú trong khối Schengen tối đa 90 ngày trong mỗi 180 ngày.

Để tránh trường hợp lưu trú quá hạn và biết còn lại bao nhiêu ngày có thể lưu trú trong khối Schengen, bạn có thể sử dụng (chỉ mang tính chất chỉ dẫn) hệ thống bảng tính được thiết lập trên trang web của Ủy Ban Châu Âu.

Come utilizzare correttamente un visto nazionale italiano

Una volta giunti in Italia con un visto nazionale italiano, è necesario recarsi entro 8 (otto) giorni presso la competente Questura della Provincia ove si intende risiedere per fare richiesta di Permesso di soggiorno. La durata del Permesso di soggiorno sarà corrispondente a quella indicata sul visto. Il Permesso di soggiorno dovrà essere rinnovato direttamente in Italia. Clicca qui per individuare la Questura competente.

Sử dụng đúng thị thực quốc gia Italia như thế nào

Khi bạn đến Italia bằng thị thực quốc gia dài hạn của Italia, trong vòng 8 (tám) ngày bạn cần đến Cơ Quan Công An (Questura) có thẩm quyền tại nơi bạn cư trú để xin giấy phép cư trú (permesso di soggiorno). Thời hạn của giấy phép cư trú sẽ tương ứng với thời hạn ghi trên thị thực. Giấy phép cư trú phải được gia hạn trực tiếp tại Italia. Để tra tìm Cơ Quan Công An (Questura) có thẩm quyền, xin mời tham khảo trang web.

Ulteriori informazioni

Per ogni ulteriore informazione è possibile consultare direttamente il sito del Ministero degli Esteri e della Cooperazione Internazionale e il sito della Commissione europea.

Thông tin thêm

Để biết thêm thông tin, bạn có thể trực tiếp tham khảo trang web của Bộ Ngoại Giao Và Hợp Tác Quốc Tế và trang web của Ủy Ban Châu Âu.


27